Đăng ký Ðăng nhập








Scroll Left
(130 x 300)
Xem tại Đây...







Scroll Right
(130 x 300)
Xem tại Đây...
Tìm kiếm tùy chỉnh
Web
 
 
 
Kết quả 1 đến 2 của 2
  1. #1
  2. Đến từ
    Bắc Ninh
  3. Bài viết
    478
  4. Thanks
    45
  5. Thanked 111 Times in 89 Posts
  6. Unit 04. Pronouns ( Đại từ)

    ►Chia Sẽ: Add to Linkhay
    I. Các loại đại từ
    Đại từ (pronoun) là từ dùng thay cho một danh từ. Đại từ có thể được chia thành 8 loại:

    1. Đại từ nhân xưng (personal pronouns)

    2. Đại từ sở hữu (possessive pronouns)

    3. Đại từ phản thân (reflexive pronouns)

    4. Đại từ chỉ định (demonstrative pronouns)

    5. Đại từ nghi vấn (interrogative pronouns)

    6. Đại từ bất định (indefinite pronouns)

    7. Đại từ quan hệ (relative pronouns)

    8. Đại từ phân biệt (distributive pronouns)

    II. Đại từ nhân xưng (Personal Pronouns)

    Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu trước hết về các đại từ nhân xưng.

    Đại từ nhân xưng là những từ dùng để xưng hô khi nói chuyện với nhau. Trong tiếng Việt có nhiều đại từ và cách sử dụng chúng cũng rất phong phú. Nhưng trong tiếng Anh cũng như hầu hết các ngoại ngữ chỉ có một số các đại từ cơ bản.

    Các đại từ nhân xưng (Personal Pronouns) được chia làm 3 ngôi:

    Ngôi thứ nhất: dùng cho người nói tự xưng hô (tôi, chúng tôi,…)

    Ngôi thứ hai: dùng để gọi người đang tiếp xúc với mình (anh, bạn, mày,…)

    Ngôi thứ ba: dùng để chỉ một đối tượng khác ngoài hai đối tượng đang tiếp xúc với nhau (anh ta, bà ta, hắn, nó,…)

    Mỗi ngôi lại được phân thành số ít và số nhiều.

    Số ít để chỉ một đối tượng.

    Số nhiều để chỉ nhiều đối tượng.

    Các pronoun trong tiếng Anh bao gồm:

    Ngôi I Ngôi II Ngôi III

    Số ít I You He, She, It

    Số nhiều We You They

    I /ai/ : tôi, tao,…

    You /ju/ : anh, bạn, các anh, các bạn.

    Khi dùng ở số nhiều hay số ít đều viết là you.

    He /hi/ : anh ta, ông ta, nó,…

    She /Si/ : cô ta, bà ta, chị ta, nó,…

    It /it/ : nó.

    It thường chỉ dùng để chỉ đồ vật

    We /wi/ : chúng tôi, chúng ta,…

    They /Tei/ : họ, chúng nó,…

    Các động từ trong câu luôn luôn phải phù hợp với các đại từ của nó. Cách sử dụng động từ cho hòa hợp với chủ từ gọi là chia động từ.

    Trước hết ta tìm hiểu cách chia động từ TO BE.

    TO BE (thì, là, ở)

    I am

    You are

    He is

    She is

    It is

    We are

    They are



    Như vậy ta thấy to be có ba biến thể : am, is và are.

    Người ta cũng sử dụng cách viết tắt sau:

    I am I’m

    You are You’re

    He is He’s

    She is She’s

    It is It’s

    We are We’re

    They are They’re

  7. #2
  8. Đến từ
    Bắc Ninh
  9. Bài viết
    478
  10. Thanks
    45
  11. Thanked 111 Times in 89 Posts
  12. PRONOUNS(Đại từ)
    * Đại từ là những từ thay thế cho danh từ.
    * Đại từ có thể chia thành những loại sau:
    A. Personal pronouns. (Đại từ nhân xưng)
    1. Subjective pronouns: (làm chủ ngữ)
    I / we / you / they / he / she / it.
    - Ớ hình thức chủ ngữ khi nó đứng trước động từ và làm chủ từ trong câu.
    2. Objective pronouns: (làm tân ngữ)
    me / us / you / them / him / her / it.
    - Ớ hình thức tân ngữ khi nó đứng sau động từ hoặc giới từ.
    EX: I saw her. (I: subject, her: object)
    He looks at me. (He: subject, me: object)
    B.Possesive pronouns: (Đại từ sở hửu)
    I - mine
    You - yours
    He - his
    She - her
    We - ours
    It - its
    They - theirs
    Notes: Đại từ sở hữu đứng riêng một mình vì nó thay thế cho tính từ sở hửu + danh từ đã được nói đến để tránh lặp lại danh từ đó.
    EX: My pen is new but his is old. (His = his pen)
    Your book is new but mine is old. (Mine = my book)
    C. Reflexive pronouns. (Đại từ phản thân)
    I - myself
    You - yourself / yourselves
    He - himself
    She - herself
    It - itself
    We - ourselves
    They - themselves.
    * Nó được dùng khi chủ ngữ và tân ngữ của câu đều chỉ một người như nhau.
    EX: John bought her a new car. (Her = another person)
    John bought himself a new car. (Himself = John)
    * Nó còn được dùng để nhấn mạnh khi đặt sau chủ ngữ.
    EX: You yourself told them the story.
    (Chính bạn nói với nó về câu chuyện đó)
    * By + đại từ phản thân = alone
    D. Đại từ one / ones
    One, ones dùng để thay thế cho danh từ đếm được ở số ít hay số nhiều đã đề cập trước đó để tránh lặp lại.
    EX: My new flat is much bigger than my old one. (One = flat)
    I like these shoes more than the other ones. (Ones = shoes)

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)

Các Chủ đề tương tự

  1. Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 11 (Unit 1 - Unit 8)- Có đáp án
    Bởi Hà Dím trong diễn đàn Tiếng Anh Lớp 11
    Trả lời: 1
    Bài viết cuối: 07-28-2013, 04:37 PM
  2. Indefine and Demonstrative Pronouns
    Bởi banned trong diễn đàn Ngữ Pháp Cơ Bản
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 07-27-2013, 04:42 PM
  3. Bài tập bổ trợ Tiếng Anh 9 ( Unit 7 - Unit 10) có đáp án
    Bởi Hà Dím trong diễn đàn Tiếng Anh Lớp 9
    Trả lời: 3
    Bài viết cuối: 07-11-2013, 04:40 PM
  4. Bài tập bổ trợ Tiếng Anh 9 ( Unit 1 - Unit 5)
    Bởi Hà Dím trong diễn đàn Tiếng Anh Lớp 9
    Trả lời: 4
    Bài viết cuối: 06-23-2013, 08:56 PM

Tag của Chủ đề này

Đánh dấu

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
Múi giờ GMT +7. Bây giờ là 08:03 AM.
Diễn đàn sử dụng vBulletin® Phiên bản 4.2.0.
Bản quyền của 2014 vBulletin Solutions, Inc. Tất cả quyền được bảo lưu.
Ban quản trị không chịu trách nhiệm về nội dung do thành viên đăng.
Forum Bottom (500 x 70)
Xem Chi Tiết Tại Đây...