1/ Like doing something và Would like to do something

a/ Like doing something
Ta dùng cấu trúc này để nói về một sở thích
Eg: I like playing guitar. = My hobby is playing guitar.
b/ Would like to do something
Ta dùng cấu trúc này để nói về sở thích nhất thời
Eg: I'd like to drink some coffee. = I want to drink some coffee now.

2/ Not like to do something và Not like doing something
a/ Not like to do something
Ta dùng cấu trúc này để nói về một việc ta không thích và không làm
Eg: I don't like to go out with you.
b/ Not like doing something
Ta dùng cấu trúc này để nói đến một việc ta không thích nhưng vẫn phải làm
Eg: I don't like doing my homework .

3/ In case of và In case
a/ In case of + N (= If there is/are )
Eg: In case of a fire, you should use stair.
(= If there is a fire, you shoulh use stair)
b/ In case + S + do/does/did + V (= Because it may/might happen)
Eg: He took an umbrella in case it rained
(= He took an unbrella because it might rain)

4/ As a result và As a result of
a/ As a result (+ clause) = therefore
Eg: Bill had not been working very hard during the course. As a result, he failed the exams.
(= Bill had not been working very hard during the course. Therefore, he failed the exams)
b/ As a result of (+ noun phrase) = because of
Eg: The accident happened as a result of the fog.
(= The accident happened because of the fog)

5/ Hardly và No sooner (với nghĩa ngay khi)
a/ Hardly + clause 1 + when + clause 2
Eg: Hardly will he come when he wants to leave.
b/ No sooner + clause 1 + than + clause 2
Eg: No sooner does she earn some money than she spends it all.

6/ Remember to do something và Remember doing something
a/ Remember to do something (Nhớ phải làm gì)
Eg: I remember to lock the door before going to bed.
(Tôi nhớ khóa cửa trước khi đi ngủ.)

b/ Remember doing something (Nhớ là đã làm gì)
Eg: I remember locking the door before going to bed.
(Tôi nhớ là đã khóa cửa trước khi đi ngủ.)

7/ Regret to do something và Regret to do something
a/ Regret to do something (Hối tiếc vì phải làm gì)
Eg: I regret to kill you.
(Tao rất tiếc vì phải kết liễu mày.)
b/ Regret doing something (Hối tiếc vì đã làm gì)
Eg: She regrets marrying him.
(Cô ấy hối hận vì đã cưới hắn ta.)

8/ Forget to do something và Forget doing something
a/ Forget to do something (Quên không làm gì)
Eg: I forget to turn off lights before going out.
(Tôi quên chưa tắt đèn trước khi ra ngoài rồi.)

b/ Forget doing something (Làm gì nhưng đã quên)
Eg: I forget borrowing money from you.
(Tao quên mất là đã vay tiền mày.)

9/Try to do something và Try doing something
a/ Try to do something (Cố gắng làm gì)
Eg: I'm tring to make her happy.
(Tôi đang cố gắng làm nàng hạnh phúc.)

b/ Try doing something (Thử làm gì)
Eg: Why don't you try play some piece of music.
(Tại sao bạn không thử chơi vài bản nhạc nhỉ?)

10/ So và So that
a/ So (Dùng để chỉ kết quả của hành động)
Eg: She didn't learn very hard, so she failed the exams.
(Nó đã không học hành cẩn thận, vì vậy mà nó thi trượt.)
b/ So that (Dùng để chỉ mục đích của hành động)
Eg: She gets up early, so that she can catch the first train.
(Cô ấy dậy sớm để có thể bắt kịp chuyến tàu đầu tiên.)

11/ Should do something và Should have done something
a/ Should do something (Nên làm gì)
Eg: You should come to meet her.
(Mày nên đến gặp nàng.)
b. Should have done something (Lẽ ra thì nên làm gì)
Eg: You should have come to meet her yesterday.
(Lẽ ra hôm qua mày phải đến gặp nàng)

12/ Stop to do something và Stop doing something
a/ Stop to do something (Dừng lại để làm gì)
Eg: I stop to greet her.
(Tôi dừng lại để chào nàng.)
b/ Stop doing something (Dừng làm việc gì)
Eg: I stopped playing computer games when my mom came home
(Tôi dừng chơi điện tử khi mẹ về)

13/ Not need và Needn't / Not dare và Daren't
2 từ này hầu hết các trường hợp không có sự phân biệt về nghĩa, chỉ phân biệt về form của động từ theo sau.
a/ Not need/not dare + to V
Eg: You don't need to buy so many books.
I don't dare to ask him for leave.
b/ Needn't/daren't + V
Eg: You needn't buy so many book
Chú ý: Didn't need to V khác với Needn't have V(P2)

  • Didn't need to V: Ai không làm việc gì vì không cần thiết
  • Needn't have V(P2): Ai đã làm việc gì không cần thiết

Eg: We didn't need to use the umbrella because it was fine.
You needn't have bought those eggs! There are a lot in the fridge.

14/ Used to và Be used to
a/ Used to V (Đã từng quen làm việc gì trong quá khứ, nhưng bây giờ không còn thói quen đó nữa)
Eg: I used to stay up late.
There used to be a house.
b/ Be used to V-ing (Quen với việc gì)
Eg: I am used to seeing her every day

15/ Mean to V và Mean V_ing
a/ Mean to V (Có ý định)
Eg: I didn't mean to hurt you.
(Tôi không có ý định làm đau bạn)
b/ Mean V-ing (Có nghĩa là)

Eg: Working as a milkman means having to get up at 4 a.m.
(Làm người đưa sữa có nghĩa là phải thức dậy lúc 4h sáng)

16/ Go on V-ing và Go on to V
a/ Go on V-ing (Tiếp tục công việc gì đang làm)
Eg: He went on singing while nobody was listening.
(Anh ta tiếp tục hát khi chẳng còn ma nào nghe.)
b/ Go on to V (Tiếp tục làm việc khác)
Eg: After beating Serena, she went on to become the champion.
(Sau khi thắng Serena, cô tiếp tục trở thành nhà vô địch)