Kết quả 1 đến 3 của 3
  1. #1
    Ngày tham gia
    Jul 2013
    Bài viết
    812
    Thanks
    71
    Thanked 211 Times in 154 Posts

    Thumbs up Bài 1: Ôn tập thì Hiện tại đơn giản và thì Hiện tại tiếp diễn

    Tên THÌ HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
    Cấu trúc (+) S+ V+ O
    (-) S + don’t/ doesn’t + V+ O
    (?) Do/ does + S+ V+ O (nếu có từ hỏi thì từ hỏi đứng trước “do/ does”)
    Với to be:
    (+) S + am/ is/ are
    (-) S + am/ is/ are + not
    (?) am / is/ are + S (nếu có từ hỏi thì từ hỏi đứng trước “am/ is/ are”)
    (+) S + am/ is/ are + V-ing + O
    (-) S + am/ is/ are + not + V-ing + O
    (?) am/ is/ are + S + V-ing + O (nếu có từ hỏi thì từ hỏi đứng trước “am/ is/ are”)
    Cách dùng - Dùng để chỉ những việc xảy ra đều đặn, thường xuyên.
    VD: I often go to the park with my boyfriend. (Tôi thường đi đến công viên với bạn trai mình.)
    What do you usually do after dinner? (bạn thường làm gì sau bữa tối?)
    - Dùng để chỉ một sự thật luôn đúng, một chân lý.
    VD: The sun rises in the East and sets in the West. (mặt trời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây.)
    - Dùng để chỉ một ý thích, cảm xúc, một lịch trình có sẵn.
    VD: I fall in love with the little girl in the first table. (Tôi yêu cô gái nhỏ nhắn ở bàn đầu.)
    She is interested in romantic fictions. (Cô ấy thích tiểu thuyết lãng mạn.)
    The train leaves for Ha Noi at 10 a.m. (Chuyển tàu đi đến Hà Nội lúc 10 giờ)
    - Chỉ một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
    VD: They are going together now. (Hiện giờ họ đang đi cùng nhau đấy.)
    - Chỉ một hành động sắp xảy ra (chỉ ý tương lai)
    VD: They are coming tomorrow. (Ngày mai anh ta sẽ đến)
    Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại đơn giản thường có những trạng từ chỉ mức độ thường xuyên đi kèm như:
    - usually, often, sometimes, frequently, always, never….
    - every day, every month, every week,….
    - once/ twice/ three….. times a week/ month….
    Các trạng từ đi kèm thì hiện tại tiếp diễn là:
    - now
    -right now
    -at present
    - at the moment
    Chú ý - Với những chủ ngữ số ít, động từ thêm s nhưng khi động từ có tận cùng là o, sh, s, ch, x, z, chúng mình thêm ES.
    VD: He teaches French.

    - Với những động từ tận cùng là y và đứng trước nó là một phụ âm, thì chúng mình đổi y thành i trước khi thêm es nhé.
    VD: John tries to move the table
    - She studies Math well.
    - Với những động từ tận cùng là e thì chúng mình bỏ e này đi trước khi thêm ing. (trừ các động từ : to age (già đi), to dye (nhuộm), to singe (cháy xém) và các động từ tận từ là ee
    VD: arrine =? arriving

    - Nếu động từ tận cùng là ie thì đổi thành y rồi mới thêm ing nhé.
    VD: lie --> lying
    - Khi động từ tận cùng là l mà trước nó là 1 nguyên âm đơn thì ta cũng nhân đôi l đó lên rồi thêm ing.
    VD: travel --> travelling
    - Khi động từ tận cùng là 1 nguyên âm ở giữa 2 phụ âm thì chúng ta nhân đôi phụ âm cuối lên rồi thêm ing.
    VD: run --> running
    Đây là phần lý thuyết, giờ cugnf nhau làm bài tập phần dưới nhé

  2. Có 1 lời Cảm Ơn dành cho banned trong bài viết này
    Trái Tim Đá (10-17-2013)

  3. #2
    Ngày tham gia
    Jul 2013
    Bài viết
    812
    Thanks
    71
    Thanked 211 Times in 154 Posts
    Bài 1. Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc

    VD: A cat (eat)……a mouse => eats
    1. My teacher (have)……… long hair.
    2. They (not want )………to play the love games, but they (play)………..now.
    3. Marry (be) …….. an English person?- Yes, she (speak)……….English at the meeting right now.
    4. Look! The man (climb)……..up the tree.
    5. The new comers (not know)………… the rules of the club.
    6. How often John (go)………… to the library? No, he (not like)………….to read books. He only (want)………..to listen to music. What he (do)………..at the moment?
    7. What you often ( have)………. for Breakfast? – I (not know)………I (not often prepare)………….breakfast. My mother (prepare)……………it now.
    8. Martin (live)………..in a small flat. He and his wife (always get)……….up early to water flowers.
    9. What the new chairman (do)…………now. I (see)…………that he (be)……..very busy.
    10. Tom (be)………..mad? He (throw)………all his books and (cry)………..now.

    Bài 2. Sửa lỗi sai trong mỗi câu.
    VD: The man go to the park => the man goes to the park.
    1. Where do your mother often buy this book?
    2. Are Tom studying?
    3. Hoa not have good speaking skill.
    4. The young girl not writing the letter now.
    5. Are Lam fond of listening to music?
    6. They studies math
    7. What you usually do in the morning?
    8. They are traveling to London.
    9. The plane is land now.
    10. Why she is saying loudly?

  4. Có 1 lời Cảm Ơn dành cho banned trong bài viết này
    Trái Tim Đá (10-17-2013)

  5. #3
    Ngày tham gia
    Jul 2013
    Bài viết
    812
    Thanks
    71
    Thanked 211 Times in 154 Posts
    up cho ai làm, mình dốt lắm

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)

Các Chủ đề tương tự

  1. Thì hiện tại tiếp diễn
    Bởi Phương Hà trong diễn đàn Ngữ Pháp Cơ Bản
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 10-10-2013, 09:52 PM
  2. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 08-12-2013, 07:10 AM
  3. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
    Bởi banned trong diễn đàn Ngữ Pháp Cơ Bản
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 07-19-2013, 07:08 PM
  4. Thì hiện tại tiếp diễn
    Bởi Hà Dím trong diễn đàn Tiếng Anh Lớp 6
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 06-26-2013, 10:32 AM
  5. BT hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn
    Bởi Santa trong diễn đàn Bài Tập Ứng Dụng
    Trả lời: 3
    Bài viết cuối: 06-24-2013, 11:27 AM

Tag của Chủ đề này

Đánh dấu

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •